[Tìm hiểu Magento] – Store Operation

Mục lục – Store Operations

  1. Tỷ giá.
    • Cài đặt.
    • Ký hiệu tiền tệ.
    • Cập nhật tỷ giá.
  2. Email templates.
    • Email hỗ trợ khách hàng.
    • Mẫu bố cục và Styles.
      • Chuẩn bị logo email.
      • Cập nhật Magento.
    • Cập nhật mẫu mặc định.
    • Tạo mẫu tuỳ chỉnh.
      • Email Header.
      • Email Footer.
      • Email Body.
    • Cấu hình mẫu email.
      • Cập nhật cấu hình System.
    • Chuyển dữ liệu.
      • Làm việc với file CSV.
      • Nhập.
      • Xuất.
      • Luồng dữ liệu.
  1. Báo cáo.
    • Bảng điều khiển.
      • Cài đặt bảng điều khiển.
    • Chạy báo cáo.
    • Làm mới thống kê báo cáo.
    • Báo cáo có sẵn.
  2. Phân quyền.
    • Người dùng mới.
    • Tuỳ chỉnh vai trò.
  3. Bảo mật.
    • Bảo mật thực tiễn tốt nhất.
    • Cấu hình bảo mật.
    • Xác thực Session.
    • Khả năng phát hiện trình duyệt.

 

Trong phần này tập trung vào công việc kinh doanh của bạn. Bạn sẽ học cách tuỳ chỉnh mẫu email để phản ánh tiếng nói và thương hiệu, nhập và xuất dữ liệu, phân quyền cho nhiều người dùng, cấu hình đăng nhập an toàn và chạy báo cáo. Chủ đề phần này gồm:

– Tỷ giá.

– Email templates.

– Chuyển dữ liệu.

– Báo cáo.

– Phân quyền.

– Bảo mật.

 

  1. TỶ GIÁ

Magento Community Edition cung cấp cho bạn khả năng chấp nhận đồng tiền từ hơn 200 quốc gia trên thế giới. Khi một cửa hàng hỗ trợ nhiều loại tiền tệ, “Currency Chooser” xuất hiện trên tiêu đề của mỗi trang sau khi tỷ giá được update.

Note: Nếu bạn chấp nhận thanh toán bằng nhiều loại tiền tệ, hãy chắc chắn các thiết lập tỷ lệ tiền tệ, vì bất kỳ thay đổi nào có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận của bạn.

Ký hiệu tiền tệ xuất hiện trong giá sản phẩm và tài liệu bán hàng như đơn đặt hàng và hoá đơn. Bạn có thể tuỳ chỉnh các ký hiệu tiền tệ khi cần thiết, và cũng có thể thiết lập hiển thị các giá riêng cho từng cửa hàng hoặc xem.

I.1. Cài đặt

Trước khi thiết lập tỷ giá tiền tệ cá nhân, đầu tiên bạn phải xác định những đồng tiền bạn chấp nhận, và đồng tiền được sử dụng để hiển thị giá trong cửa hàng của bạn.

Bước 1: Chọn tiền tệ bạn chấp nhận:

  1. Trên menu Admin, chọn System > Configuration
  2. Trong bảng điều khiển bên trái, dưới General, chọn Currency Setup
  3. Nhấn để mở rộng phần Currency Options. Rồi làm như sau:
  4. Đặt Base Currency là đồng tiền chính mà bạn sử dụng cho các giao dịch trực tuyến.
  5. Đặt Default Display Currency là đồng tiền mà bạn sử dụng để hiển thị giá trong cửa hàng của bạn.
  6. Trong danh sách Allowed Currencies, chọn tất cả các loại tiền tệ mà bạn chấp nhận thanh toán trong cửa hàng. Chắc chắn là bạn chọn loại tiền tệ chính của mình. (Để chọn nhiều loại tiền tệ, giữ phím Ctrl và nhấp vào mỗi tuỳ chọn).
  7. Để xác định phạm vi của cấu hình gốc, ta làm như sau:
  8. Trong bảng điều khiển bên trái, dưới Catalog, chọn Catalog. Sau đó, bấm vào mở rộng phần Price.
  9. Đặt Catalog Price Scope để xác định phạm vi cấu hình gốc cho tiền tệ như là toàn bộ, hoặc hạn chế cho website.
  10. Khi hoàn tất, click vào nút Save Config.

Bước 2:  Cấu hình nhập kết nối

  1. Trong bảng điều bên trái dưới General, chọn Currency Setup.
  2. Nhấn vào để mở rộng phần WebserviceX.
  3. Trong trường Connection Timeout in Seconds, nhập vào số giây không hoạt động trước khi mất kết nối.

Bước 3: Cấu hình Scheduled Import Settings.

  1. Tiếp tục với Currency Setup, click để mở rộng phần Scheduled Import Settings.
  2. Để tự động cập nhật tỉ giá, để Enabled là “Yes”. Rồi làm như sau:
  3. Đặt Service để cung cấp tốc độ. Giá trị mặc định là “Webservicex”
  4. Đặt Start Time cho giờ, phút và giây là lúc tỷ giá sẽ được cập nhật theo lịch trình.
  5. Để xác định tần suất được cập nhật, đặt Frequency là một trong những:

– Daily.

– Weekly.

– Monthy

  1. Trong trường Error Email Recipient, nhập địa chỉ email của người được nhận email thông báo nếu có lỗi xảy ra trong quá trình nhập. Để nhập nhiều địa chỉ email, phân tách nhau bằng dấu phẩy.
  2. Đặt Error Email Sender là contact của cửa hàng gửi thông báo lỗi.
  3. Đặt Error Email Template là mẫu email sử dụng cho thông báo lỗi.
  4. Khi hoàn thành, nhấn vào nút Save Config.

I.2. Ký hiệu tiền tệ

Quản lý ký hiệu tiền tệ cho bạn khả năng tuỳ chỉnh các biểu tượng liên quan với mỗi đồng tiền được chấp nhận thanh toán tại cửa hàng của bạn.

Để tuỳ chỉnh các ký hiệu tiền tệ:

  1. Trên menu Admin; chọn System > Manage Currency > Symbols. Mỗi đồng tiền kích hoạt cho cửa hàng của bạn sẽ xuất hiện trong danh sách Currency.
  2. Nhập ký hiệu cho mỗi đồng tiền bạn muốn dùng, hoặc chọn Use Standard ở bên phải mỗi đồng tiền.
  3. Nếu bạn muốn ghi đè lên các ký hiệu mặc định, bỏ tuỳ chọn Use Standard. Rồi nhập ký hiệu bạn muốn dùng.
  4. Khi hoàn tất, nhấn nút Save Currency Symbols.

I.3. Cập nhật tỷ giá

Tỷ giá tiền tệ có thể thiết lập bằng tay hoặc được nhập vào cửa hàng. Để đảm bảo rằng cửa hàng của bạn có tỷ lệ chính xác nhất, bạn có thể cấu hình các tỷ giá tiền tệ bằng cách cập nhật tự động theo lịch trình.

Trước khi nhập tỷ giá, hoàn thành Currency Setup để xác định các loại tiền tệ mà bạn chấp nhận, và để thiết lập kết nối nhập và lịch trình.

* Cập nhật tỷ giá tiền tệ bằng tay:

  1. Trên menu Admin, chọn System > Manage Currency Rates.
  2. Chọn tỷ lệ mà bạn muốn thay đổi và gõ giá trị mới.
  3. Khi hoàn tất, nhấn Save Currency Rates.

* Nhập tỷ giá tiền tệ:

  1. Trên menu Admin, chọn System > Manage Currency Rates.
  2. Import Service để cùng cấp tỷ lệ tiền tệ. WebserviceX là nhà cung cấp mặc định.
  3. Nhấn vào nút Import

Các mức giá đã được cập nhật xuất hiện trong danh sách Manage Currency Rates. Nếu tỷ lệ thay đổi từ lần cập nhật cuối, mức cũ xuất hiện bên dưới để tham khảo.

  1. Khi hoàn thành, nhấn nút Save Currency Rates.

Một thông báo xuất hiện khi cập nhật tỷ lệ đã được lưu.

* Nhập tỷ giá tiền tệ theo lịch trình:

  1. Hãy chắc chắn rằng Cron đã được kích hoạt trong cửa hàng của bạn.
  2. Hoàn thành Currency Setup để xác định các loại tiền tệ bạn chấp nhận và để thiết lập nhập kết nối và lịch trình.
  3. Để xác định mức giá nhập theo lịch trình, kiểm tra danh sách Manage Currency Rates. Sau đó, chờ đợi một lúc để thiết lập tần số cho lịch trình và kiểm tra lại tỷ lệ.

 

  1. EMAIL TEMPLATE

Mẫu Email xác định bố cục, nội dung và định dạng tự động gửi từ cửa hàng của bạn. Nó được gọi là email giao dịch vì mỗi email liên kết với một giao dịch hoặc sự kiện.

Magento bao gồm một bộ các mẫu responsive email được kích hoạt bằng nhiều sự kiện diễn ra trong quá trình hoạt động của cửa hàng của bạn. Mỗi mẫu được tối ưu cho mọi kích thước màn hình và có thể xem trên máy tính để bàn cũng như máy tính bảng và smartphone. Bạn sẽ tìm thấy một loạt các mẫu email chuẩn liên quan đến hoạt động của khách hàng, bán hàng, thông báo sản phẩm, các hoạt động của quản trị và thông báo hệ thống mà bạn có thể tuỳ chỉnh để phản ánh thương hiệu của bạn.

II.1. Email hỗ trợ khách hàng

Một loạt các công nghệ được hỗ trợ bởi email từ khách hàng và các dịch vụ khác có sẵn. Mặc dù họ không phải thực hiện theo các tiêu chuẩn giống nhau và có nhiều cách để trả lại kết quả bằng email, chúng ta đã tìm thấy các dịch vụ sau để tương thích với Magento Community Edition.

II.2. Mẫu bố cục và Styles

Magento Community Edition có một bộ các mẫu responsive để xác định các header, body và footer của tất các các tin nhắn tự động gửi từ cửa hàng của bạn. Nội dung, hoặc phần body, được kết hợp với header và footer để tạo mỗi tin nhắn. Bạn có thể tạo header và footer một lần và dùng cho mọi tin nhắn.

Inline và Non-inline Styles

Mẫu email được viết bằng HTML và được liên kết với các địa phương. Các file CSS cung cấp định dạng được lưu trữ riêng biệt và cư trú trên máy chủ.

Nhiều khách hàng email không hỗ trợ định dạng CSS được lưu trữ riêng rẽ với tin nhắn email. Vì lý do này, biến non_inline_styles đã được thêm vào tiêu đề của mỗi tin nhắn, để chuyển CSS bên ngoài đến local, inline styles. Các biến thêm vào file CSS trên máy chủ cung cấp các styles cần thiết để định dạng mẫu. Mẫu được chuyển sang inline styles, và sao chép vào thẻ <styles> của mỗi tin nhắn.

II.2.a. Chuẩn bị logo email

Để đảm bảo logo của bạn được hiện thị tốt trên các thiết bị có độ phân giải cao, ảnh được tải lên ít nhất phải bằng hai lần kích thước của kích thước được quy định trong các mẫu header. Cẩn thận để bảo tồn tỷ lệ của logo, vì chiều cao và chiều rộng thay đổi kích cỡ tương ứng.

– Các định dạng tập tin hỗ trợ:

Logo có thể được lưu với bất kỳ loại tập tin sau đây. Logo với nền trong suốt có thể lưu lại dưới dạng .gif hoặc .png.

+ jpg / jpeg

+ gif

+ png

– Kích thước ảnh:

Để tận dụng tối đa không gian dọc trong header, logo nên được cắt và loại bỏ bát kỳ không gian lãng phí trên hoặc dưới ảnh. Quy tắc chung, bạn có thể làm ảnh nhỏ hơn bản gốc, nhưng không lớn hơn mà không mất độ phân giải. Nếu có thể, tác phẩm gốc nên to nhất có thể bằng tệp tin tải lên. Lấy một hình ảnh nhỏ và tăng gấp đôi kích thước của nó trong một trình chỉnh sửa ảnh không làm tăng độ phân giải.

II.2.b. Cập nhật Magento

Nếu bạn đã nâng cấp từ một phiên bản trước của Magento Community Edition, bạn có thể sử dụng 1 ứng dụng email để xem từng mẫu email được tạo từ cửa hàng của bạn. Xác minh logo, phông chữ và styles một cách chính xác. Mẫu email được tạo bởi phiên bản trước của Magento không có biến non_inline_styles và không responsive. Tuy nhiên hầu hết đều có thể sử dụng.

Để tận dụng lợi thế độ phân giải cao của màn hình ở nhiều thiết bị, logo email giờ tải lên với kích thước gấp đôi kích thước được hiển thị. Nếu bạn định sử dụng mẫu email responsive, bạn nên tải logo có độ phân giải cao.

II.3. Cập nhật mẫu mặc định

Mẫu email có định dạng HTML và CSS có thể chỉnh sửa dễ dàng. Ngoài ra bạn còn có thể tuỳ chỉnh các mẫu bằng cách thêm vào các biến và các widget.

Nhiều mẫu email mặc định chứa các thông tin mà phải được thay đổi trước khi email giao dịch được gửi đến cho khách hàng. Khi mẫu đã sẵn sàng sử dụng, đảm bảo cập nhật cấu hình hệ thống của bạn, khi đó mẫu cập nhật sẽ được sử dụng thay vì mẫu mẫu.

Bước 1: Chọn một Mẫu mặc định.

  1. Trên menu Admin, chọn System > Transactional Emails.
  2. Nhấn nút Add New Template.
  3. Trong danh sách Template, chọn mẫu mặc định từ danh sách các mẫu có sẵn.
  4. Nếu cần thiết, thiết lập Locale cho ngôn ngữ của cửa hàng.
  5. Nhấn nút Load Template.

Bước 2: Tuỳ chỉnh nội dung.

  1. Trong phần Template Information, làm như sau:
  2. Nhập Template Name cho mẫu email mới.
  3. Trong trường Template Subject, gõ văn bản xuất hiện trong Tiêu đề của tin nhắn.
  4. Hoàn thành Template Content khi cần thiết.
  5. (Tuỳ chọn) Để chèn một biến, làm như sau:
  6. Đặt con trỏ trong văn bản mà bạn muốn biến xuất hiện.
  7. Nhấn nút Insert Variable.
  8. Trong danh sách các biến xác định trước, chọn biến bạn muốn chèn vào mẫu.
  9. Khi hoàn tất, nhấn nút Save Template.
  10. Hãy chắc chắn Preview Template để xem trước mẫu trước khi kết hợp nó với một tin nhắn email giao dịch được gửi tới khách hàng.

Bước 3: Cập nhật cấu hình của bạn.

Trước khi mẫu có thể sử dụng, cấu hình phải được cập nhật với tên của mẫu mới. Quay lại Bước 1 sau khi cập nhật cấu hình của bạn với tên của mẫu mới.

  1. Trên menu Admin, chọn System > Configuration.
  2. Trong bảng điều khiển bên trái, dưới Sales, chọn Sales Emails.

II.4. Tạo mẫu tuỳ chỉnh

Magento bao gồm mẫu email mặc định cho phần body của mỗi tin nhắn được gửi bởi hệ thống. Mỗi mẫu với nội dung body là sự kết hợp với các mẫu header và footer để tạo thành tin nhắn hoàn chỉnh. Nội dung được định dạng với HTMK và CSS và có thể chỉnh sửa dễ dàng và tuỳ chỉnh bằng cách thêm biến và các widget.

Mấu mặc định đã bao gồm thông tin của bạn và thông tin cửa hàng và có thể sử dụng luôn mà không cần tuỳ chỉnh gì. Tốt nhất, bạn nên xem với mỗi mẫu email mặc đặc và xác minh có bất kỳ thay đổi mà bạn làm trước khi gửi cho khách hàng.

Khi 1 mẫu tuỳ chỉnh đã sẵn sàng để được sử dụng, hãy chắc chắn cập nhật cấu hình hệ thống của bạn, để các mẫu tuỳ chỉnh sẽ được sử dụng thay vì mẫu có sẵn. Mẫu email có thể được tuỳ chỉnh cho mỗi trang web, lưu trữ hoặc xem cửa hàng.

II.4.a. Email Header

Header mặc định bao gồm logo email của bạn được liên kết đến cửa hàng của bạn. Bạn có thể dễ dàng chèn thêm thông tin liên lạc lên header. Để thay đổi sâu hơn đòi hỏi một lượng kiến thức nhất định với HTML và CSS. Trên máy chủ, các mẫu header được đặt tại:

[Magento install dir]/app/locale/en_US/template/email/html/header.

Bước 1: Tải mẫu

  1. Trên menu Admin, chọn System > Transactional Emails.
  2. Nhấn nút Add New Template. Rồi làm như sau:
  3. Đặt Template là “Email – Header”.
  4. Đặt Locate là ngôn ngữ của người nhận email.
  5. Nhấn nút Load Template.

Bước 2: Tuỳ chỉnh mẫu

Khi làm việc với mẫu code, cẩn thận không ghi đè lên bất cứ gì có thể kèm theo trong dấu ngoặc kép.

  1. Trong trường Template Name, nhập tên cho header tuỳ chỉnh của bạn.
  2. Trong Template Content, sửa đổi HTML nếu cần thiết.
  3. Để chèn một biến, đặc con trỏ vào nơi bạn muốn xuất hiện biến và nhấn nút Insert Variable. Rồi làm như sau:
  4. Trong danh sách biến Store Contact Information, nhấn vào biến bạn muốn thêm.
  5. Nhấn nút Preview Template. Sau đó, thực hiện điều chỉnh với mẫu nếu cần.
  6. Khi hoàn tất, nhấn nút Save Template.

Header tuỳ chỉnh của bạn sẽ xuất hiện trong danh sách mẫu Transactional Email.

Bước 3: Cập nhật các cấu hình

  1. Trên menu Admin, chọn System > Configuration.
  2. Trong bảng điều khiển bên trái, dưới General, chọn Design.
  3. Nếu cần thiết, thiết lập Current Configuration Scope cho website, cửa hàng hoặc bất cứ đâu header sẽ được dùng.
  4. Nhấn để mở rộng phần Transactional Emails, và làm như sau:
  5. Nếu header là 1 view đặc biệt, bỏ chọn Use Website cạnh trường Email Header Template.
  6. Thiết lập Email Header Template với tiêu đề header mà bạn mới tạo.
  7. Khi hoàn tất, nhấn nút Save Config.

II.4.b. Email Footer

Footer thường sẽ đóng và có dòng chữ ký của tin nhắn email. Bạn có thể thay đổi cách đóng cho hợp phong cách của bạn và thêm các thông tin bổ sung, ví dụ như tên công ty và địa chỉ dưới tên của bạn. . Để thay đổi sâu hơn đòi hỏi một lượng kiến thức nhất định với HTML và CSS. Trên máy chủ, các mẫu header được đặt tại:

[Magento install dir]/app/locale/en_US/template/email/html/header.html

Bước 1: Load mẫu.

  1. Trên menu Admin, chọn System > Transactional Emails.
  2. Nhấn nút Add New Template. Rồi làm như sau:
  3. Đặt Template là “Email – Footer”.
  4. Đặt Locate là ngôn ngữ của người nhận email.
  5. Nhấn nút Load Template.

Bước 2: Tuỳ chỉnh các mẫu.

Khi làm việc với mẫu code, cẩn thận không ghi đè lên bất cứ gì có thể kèm theo trong dấu ngoặc kép.

  1. Trong trường Template Name, nhập tên cho footer tuỳ chỉnh của bạn.
  2. Trong Template Content, sửa đổi HTML nếu cần thiết.
  3. Để chèn một biến, đặc con trỏ vào nơi bạn muốn xuất hiện biến và nhấn nút Insert Variable. Rồi làm như sau:
  4. Trong danh sách biến Store Contact Information, nhấn vào biến bạn muốn thêm.
  5. Nhấn nút Preview Template. Sau đó, thực hiện điều chỉnh với mẫu nếu cần.
  6. Khi hoàn tất, nhấn nút Save Template.

Footer tuỳ chỉnh của bạn sẽ xuất hiện trong danh sách mẫu Transactional Email.

Bước 3: Cập nhật các cấu hình.

  1. Trên menu Admin, chọn System > Configuration.
  2. Trong bảng điều khiển bên trái, dưới General, chọn Design.
  3. Nếu cần thiết, thiết lập Current Configuration Scope cho website, cửa hàng hoặc bất cứ đâu header sẽ được dùng.
  4. Nhấn để mở rộng phần Transactional Emails, và làm như sau:
  5. Nếu header là 1 view đặc biệt, bỏ chọn Use Website cạnh trường Email Footer Template.
  6. Thiết lập Email Footer Template với tiêu đề header mà bạn mới tạo.
  7. Khi hoàn tất, nhấn nút Save Config.

II.4.c. Email Body

Quá trình tuỳ chỉnh main body của mỗi tin nhắn giống như tuỳ chỉnh header và footer. Điều khác biệt duy nhất là nó có nhiều mẫu, liệt kê theo thứ tự chữ cái. Bạn có thể sử dụng mẫu hoặc tuỳ chỉnh tin nhắn quan trọng trước, ví dụ như tin nhắn liên quan đến tài khoản khách hàng và hoạt động của khách hàng.

Bước 1: Load mẫu.

  1. Trên menu Admin, chọn System > Transactional Emails.
  2. Nhấn nút Add New Template. Rồi làm như sau:
  3. Tại danh sách Template, chọn mẫu mặc định trong danh sách các mẫu đinh sẵn.
  4. Nếu cần thiết, thiết lập Locate cho ngôn ngữ cửa hàng.
  5. Nhấn nút Load Template.

Bước 2: Tuỳ chỉnh nội dung

  1. Trong phần Template Information, làm như sau:
  2. Nhập Template Name cho mẫu email mới.
  3. Trong trường Template Subject, nhập văn bạn bạn muốn xuất hiện trong Subject của tin nhắn.
  4. Nhấn nút Convert to Plain Text. Khi được nhắc nhở xác nhận, nhấn OK.
  5. Để khôi phục HTML, nhấn Return HTML Version.
  6. Sửa Template Content nếu cần thiết.
  7. (Tuỳ chọn) Để chèn 1 biến vào, làm như sau:
  8. Đặt con trỏ vào đoạn văn bản bạn muốn xuất hiện.
  9. Nhấn nút Insert Variable.
  10. Trong danh sách các biến, chọn biến bạn muốn thêm vào mẫu.
  11. Khi hoàn tất, nhấn nút Save Template.
  12. Hãy chắc chắn Preview để xem trước code mẫu và kiểm tra mẫu đã sẵn sàng.

Bước 3: Cập nhật cấu hình

Trước khi mẫu có thể sử dụng, cấu hình phải được cập nhật với tên của mẫu mới. Thực hiện 1 trong các cách sau:

– Nhấn và liên kết ở trên cùng của phần Template Information để chuyển đến phần thiết lập cấu hình cho mẫu.

– Trên menu Admin, chọn System > Configuration. Sau đó trong bảng điều khiển bên trái, dưới Sales, chọn Sales Emails.

II.5. Cấu hình mẫu email

Cấu hình cho các mẫu email giao dịch được thiết kế để hỗ trợ nhiều thiết bị. Logo email được tải để hiển thị màn hình độ phân giải cao. Cấu hình xác định các mẫu header và footer được dùng cho mọi email giao dịch trong phạm vi cấu hình. Để hỗ trợ yêu cầu nhiều email của khách hàng, 1 biến được thêm vào dùng để chuyển đổi CSS styles thành inline styles. Tên của tệp external CSS được tham chiếu được xác định trong cấu hình.

Bước 1: Tải logo của bạn

  1. Trên menu Admin, chọn System > Configuration.
  2. Trong bảng điều khiển bên trái, dưới General, chọn Dasign.

3 Nếu cần, thiết lập Current Configuration Scope ở góc trên bên trái trang web, cửa hàng hoặc bất cứ chỗ nào cấu hình được áp dụng.

  1. Nhấn mở rộng phần Transactional Emails. Rồi làm như sau:
  2. Để tải logo của bạn, nhấn nút Browse. Tìm tập tin trên máy bạn và nhấn để sao chép đường dẫn đến trường.
  3. Trong trường Logo Image Alt, nhập tên ảnh. Nếu bạn tải logo ảnh, nhập Logo Width và Logo Height theo pixel.

Bước 2: Chọn mẫu Header và Footer

  1. Chọn Email Header Template để dùng cho tất cả email giao dịch.
  2. Chọn Email Footer Template để dùng cho tất cả email giao dịch.

Bước 3 Chọn tệp CSS

Trong trường Non-online CSS File(s), nhập tên của mỗi tệp CSS cần định dạng nội dung cho tin nhắn email giao dịch của bạn. Tách tên của nhiều tệp với dấu phẩy. Trên máy chủ, tệp CSS nằm ở vị trí sau:

[magento install dir]/skin/frontend/[package]/[theme]/css/

II.5.a. Cập nhật cấu hình System

Sau khi tạo 1 phiên bản của 1 mẫu, nhớ cập nhật cấu hình hệ thống của bạn để mẫu được sử dụng trong tin nhắn. Bạn có thể truy cập vào cấu hình mẫu từ menu System Configuration, hoặc nhán vào liên kết ở trên cùng của mẫu trong chế độ chỉnh sửa.

Cách 1: Liên kết tới cấu hình

Cách này thuận tiện để sử dụng khi bạn kết thúc tuỳ chính 1 mẫu. Với các mẫu mở trong chế độ sửa, chỉ cần nhấn vào liên kết ở trên phần Template Information để nhảy đến thiết lập cấu hình cho mẫu.

Cách 2: Điều hướng đến cấu hình

Chọn mẫu email bán hàng

  1. Trên menu Admin, chọn System> Configuration.
  2. Trong bảng điều khiển bên trái, dưới Sales, chọn Email Sales. Sau đó, chọn các mẫu phù hợp cho mỗi phần sau đây:

– Order và Order Comments

– Invoice và Invoice Comments

– Shipment và Shipment Comments

– Credit Memo và Credit Memo Comments

  1. Khi hoàn thành, nhấn nút Save Config.

Tuỳ chỉnh mẫu email

  1. Trên menu Admin, chọn Select > Configuration.
  2. Trong bảng điều khiển bên trái, dưới Customer, chọn Customer Configuration. Sau đó chọn các mẫu phù hợp cho mỗi phần.

– Create New Account Options.

– Password Options.

  1. Khi hoàn thành, nhấn nút Save Config.

III. Chuyển dữ liệu

Công cụ Nhập/Xuất dữ liệu cho bạn khả năng quản lý nhiều dữ liệu khách hàng và sản phẩm trong 1 hoạt động đơn lẻ. Nếu bạn có 1 danh mục lớn các sản phẩm, bạn sẽ thấy nó dễ xuất dữ liệu hơn, sửa dữ liệu trong 1 bảng tính và rồi nhập dữ liệu trở lại cửa hàng của bạn.

Các tập tin định dạng CSV phân cách nhau bởi dấu phẩy và được sử dụng như là tiêu chuẩn cho việc trao đổi dữ liệu. Tất cả bảng tính và cơ sở dữ liệu đều hỗ trợ các tập tin CSV. Nếu bàn làm việc với Mac, bạn nên lưu dữ liệu trong định dạng CSV (Windows).

III.1. Làm việc với file CSV

Tệp CSV có cấu trúc phải khớp với CSDL. Mỗi tiêu đề phải chính xác với Mã Thuộc Tính mà thuộc tính đó đại diện cho mỗi cột. Để đảm bảo rằng các cột có thể đọc bởi Magento, đầu tiên xuất dữ liệu từ cửa hàng của bạn như 1 tệp CSV. Bạn có thể chỉnh sửa dữ liệu và tái nhập nó vào Magento.

  1. Cấu trúc sản phẩm CSV.

Các danh mục sản phẩm của tập tin CSV chưa nội dung về sản phẩm và các quan hệ giữa chúng. Bảng này có cấu trúc như sau:

Hàng đầu tiên của bảng chứa tên của cột, có 2 kiểu tên. Các hàng khác chứa giá trị thuộc tính, dữ liệu dịch vụ và dữ liệu phức tạp. Nếu 1 hàng chứa giá trị của cột SKU, thì hàng này mô tả sản phẩm. Mỗi một giá trị SKU bắt đầu mô tả sản phẩm tiếp theo.

Mỗi danh mục nhập vào 1 đường dẫn, với 1 dấu gạch chéo giữa 1 cấp.

Trong quá trình nhập, nếu hàng chứa giá trị SKU được thấy không hợp lệ, thì cả hàng chứa dữ liệu cho sản phẩm đó sẽ không được nhập.

Bảng nhỏ nhất có thể nhập vào chỉ chứa cột SKU, mà có thể dùng để xoá các bản ghi từ CSDL. Không có giới hạn về số lượng cột mà bảng có thể chứa. Hàng không có dữ liệu sẽ bị bỏ qua trong quá trình nhập.

  1. Cấu trúc khách hàng CSV.

Các tập tin khách hàng CSV chứa thông tin từ CSDL và có cấu trúc như sau:

Hàng đầu tiên của bảng chứa tên các thuộc tính của các cột. Có 2 kiểu tên cột. Các cột khác chứa giá trị thuộc tính, dịch vụ dữ liệu và dữ liệu phân tán. Mỗi hàng không giá trị trong “email” và “_website” cột bắt đầu mô tả của khách hàng đến sau. Mỗi hàng thể hiện dữ liệu không địa chỉ hoặc chỉ địa chỉ dữ liệu. Trong trường hợp hàng chỉ chứa địa chỉ dữ liệu, giá trị trong các cột liên kết với hồ khách hàng dùng, có thể bị bỏ qua hoặc để trống.

Để thêm hoặc thay thế nhiều hơn 1 địa chỉ cho khách hàng, trong tệp nập thêm hàng với mỗi địa chỉ mới với dữ liệu khách hàng trống và dữ liệu địa chỉ mới hoặc cập nhật bên dưới hàng dữ liệu khách hàng.

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code class="" title="" data-url=""> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong> <pre class="" title="" data-url=""> <span class="" title="" data-url="">