[Tìm hiểu Magento] – Customers

Customers (Khách hàng)

I, Phần Customers được chia ra 2 phần lớn: Chapter 38 – Customer Account(Tài khoản khách hàng) và chapter 39 – Customer Groups (Nhóm khách hàng).

II, CHI TIẾT.

Chapter 38 – Customer Accounts(Tài khoản khách hàng)

Phần đầu của mỗi trang trong website đều có phần mở rộng là “Login và Register”, Khách hàng người mà đăng kí tài khoản sẽ được hưởng một số lợi ích sau:

Checkout nhanh (Faster Checkout)

Khách hàng đã đăng ký thì checkout sẽ nhanh hơn bởi vì thông tin khách hàng đã có sẵn từ việc đăng kí.

Khả năng quản lý (Ability to Self-Serve)

Khách hàng đã đăng ký có thể cập nhật thông tin của họ, kiểm tra tình trạng và sắp xếp đơn hàng từ trang tài khoản của họ (Customer Dashbroad)

  1. Thiết lập tài khoản

Từ việc thiết lập tài khoản của khách hàng bằng cách đăng ký sẽ xác định được thông tin cần thiết của khách hàng và trải nghiệm khách hàng có trong suốt quá trình sử dụng dịch vụ.

  • Phạm vi tài khoản( Account Scope)
  • Trang lối vào khi đăng nhập xong (Login Landing Page)
  • Các tùy chọn tài khoản cơ bản (Basic Account Options)
  • Tùy chọn tên và địa chỉ
  • Tùy chọn mật khẩu

Phạm vi tài khoản khách hàng (Customer Account Scope)

Phạm vi của tài khoản khách hàng có thể bị giới hạn đối với một website, hoặc chia sẻ với tất cả các website và cửa hàng (stores) trong hệ thống cửa hàng – website.

Để thiết lập phạm vi cho tài khoản khách hàng (gồm 6 bước):

  1. Ở admin menu, chọn System > Configuration.
  2. Phần điều kiển bên trái, dưới Customers, chọn Customer Configuration.
  3. Click để mở rộng phần Account Sharing Options:

 customer1   

  1. Thiết lập Share Customer Accounts chọn 1 trong những lựa chọn sau:

Global – Chia sẻ thông tin khách hàng với mọi web và cửa hàng trong cài đặt Magento (Magento installation).

Per Website – Để giới hạn thông tin khách hàng chỉ sử dụng đối với website nơi mà tài khoản được tạo

  1. Khi hoàn thành, click nút Save Config

 

Thiết lập lối vào khi đăng nhập xong(Login Landing Page )

Tùy thuộc vào thiết lập, khách hàng có thể được điều hướng sang trang tài khoảng của họ hoặc tiếp tục mua hàng sau khi họ đăng nhập.

customer2

Để thiết lập trang sau khi đăng nhập (5 bước):

  1. Ở admin menu, chọn System > Configuration.
  2. Ở phần điều hướng bên trái, dưới Customer, chọn Customer Configuration
  3. Mở rộng phần Login Options.
  4. Thiết lập Redirect Customer to Account Dashboard after Logging in theo một trong những thiết lập sau:

Yes – trang tài khoản xuất hiện khi khách hàng đăng nhập.

No – Khách hàng có thể tiếp tục mua sau khi đăng nhập

  1. Khi hoàn thành, click nút Save Config

 Tùy chọn tài khoản cơ bản (Basic Account Options)

Trong phần thiết lập của khách hàng, tùy chọn tài khoản cơ bản được kết hợp với các thiết lập nâng cao liên quan đến VAT ID validation (xác thực VAT ID). Hướng dẫn sau sẽ cho thấy làm như thế nào để hoàn thành tùy chọn tài khoản cơ bản(basic customer account options), cái được nhấn mạnh ở ảnh bên dưới. Để học về tùy chọn nâng cao (advanced options) xem: VAT ID Validation.

customer4

Để thiết lập các tùy chọn tài khoản cơ bản: (basic customer account options):

  1. Phần admin menu, chọn System > Configuration.
  2. Phần điều khiển bên trái, dưới Customers, chọn Customer Configuration.
  3. Mở rộng phần Create New Account Options, sau đó là theo bước sau:
    1. Thiết lập Default Group đối với nhóm khách hàng được cho là những khách hàng mới khi một tài khoản được tạo.
    2. Nhập vào Default Email Domain cho cửa hàng. Ví dụ mystore.com.
    3. Thiết lập Default Welcome Email đối với mẫu (template) cái mà được sử dụng cho email chào hỏi gửi cho khách hàng.
    4. Thiết lập Email Sender đối với địa chỉ email của cửa hàng cái mà sẽ là địa chỉ người gửi trong Welcome email.
    5. Để chắc chắn rằng khách hàng phải xác nhận yêu cầu mở tài khoản, thiết lập Required Emails Confirmation sang “Yes”. Sau đó, thiết lập Confirmation Link Email đối với mẫu email sử dụng cho email xác nhận.
    6. Thiết lập Welcome Email đối với mẫu email sử dụng cho tin nhắn chào hỏi(Welcome message) cái mà được gửi sau khi người dùng xác nhận email.
  4. Khi hoàn thành, bấm Save Config.

Mô tả các trường

Trường(Field) Phạm vi(scope) Mô tả
Default Group Store View Xác nhận khởi tạo nhóm khách hàng đã được chỉ định khi tạo tài khoản.
Default Email Domain Store View Xác nhận mặc định email domain cho cửa hàng , ví dụ mystore.com
Default Welcome Email Store View Xác nhận mẫu email sử dụng cho email chào hỏi mặc định.
Email Sender Store View Xác nhận địa chỉ liên lạc của cửa hàng  cái mà là địa chỉ gửi email ở email chào hỏi.
Require Emails Confirmation Website Xác định nếu yêu cầu tạo tài khoản sẽ yêu cầu gửi xác nhận tạo tới người dùng(ở đây là khách hàng)
Confirmation Link Email Store View Xác nhận mẫu email sử dụng cho email xác nhận. Mặc định mẫu: New account confirmation key
Welcome Email Store View Xác nhận mẫu email mà được sử dụng cho tin nhắn chào hỏi sau khi tài khoản đã xác nhận.

 

Tùy chọn tên và địa chỉ (Name and Address Options)

Các trường được bao gồm trong form đăng kí và định dạng tên phố , địa chỉ được thiêt lập trong Customer Configuration. Khi tất cả các trường được sử dụng, form đăng kí bao gồm: tên đầy đủ, gồm có phần khởi tạo ở giữa(tên đệm), với dropdownlist cho tiền tố và hậu tố. Form đăng kí có thể bao gồm ngày sinh, giới tính và ID thuế(Tax ID), hoặc VAT.

Để thiết lập tên khách hàng và địa chỉ (customer name and address):

  1. Tại admin menu, chọn System > Configuration
  2. Ở thanh điều khiển bên trái, dưới Customer, chọn Customer Configuration.
  3. Click mở rộng phần Name and Address Options.
  4. Nhập vào số địa chỉ ở địa Street Address . Nếu bỏ trống thì street address mặc định là 2.

 5. Để thêm tiền tố trước tên, làm những bước sau:

 Thiết lập Show Prefix:

  • Optional
  • Required

Trong phần dropdownlist, nhập prefix(tiền tố) bạn muốn xuất hiện ở trong danh sách, tách biệt bởi chấm dấu            phẩy. Đặt một dấu chấm phẩy trước giá trị đầu tiên để hiện hiển thị giá trị trống ở đầu danh sách.

6. Để them hậu tố(suffix) sau tên, làm theo bước sau:

       Thiết lập Show Suffix bởi 1 trong 2 lựa chọn:

  • Optional
  • Required

      Ở danh sách dropdownlist của hậu tố, nhập vào hậu tố bạn muốn hiển thị tại danh sách, tách ra bởi chấm                    dấu phẩy. Đặt một dấu chấm phẩy trước giá trị đầu tiên để hiện hiển thị giá trị trống ở đầu danh sách.

7. Để thêm trường , theo hướng dẫn sau:

a. Thiết lập Date of Birth sang ‘Yes

b. Thiết lập Show Tax/VAT number sang “Yes

c. Thiết lập Show Gender sang “Yes

8. Khi hoàn thành, bấm vào nút Save Config

 customer5

Mô tả các trường

Trường Phạm vi Mô tả
Number of Lines in a street Website Xác định số dòng ở xuất hiện ở địa chỉ phố. Địa chỉ phố bao gồm một đến  4 dòng. Nếu để trống thì mặc định giá trị này là 2 dòng
Show Prefix Website Xác định nếu tên khách hàng bao gồm có tên họ, tên phu ở đầu như Mr, Mrs bao gồm 2 lựa chọn:Optional

Required

Prefix Dropdown Options Website Xác nhận danh sách của lựa chọn tiền tố.  Đặt một dấu phẩy trước giá trị đầu tiên để hiện hiển thị giá trị trống ở đầu danh sách. 
Show Middle Name(initial) Website Xác định nếu tên đệm là bao gồm trong tên khách hàng. Khi sử dung, trường tên đệm không được yêu cầu. Lựa chọn bao gồm ở trường này: Yes/No
Show Suffix Website Xác định liệu rằng tên khách hàng bao gồm hậu tố ở phía sau như là Jr, Sr… Tùy chọn :

No

Optional

Required

Suffix Dropdown Options Website Xác nhận danh sách của tùy chọn hậu tố. Đặt một dấu phẩy trước giá trị đầu tiên để hiện hiển thị giá trị trống ở đầu danh sách. 
Show Tax/VAT number Website Xác định liệu rằng Tax hoặc VAT number muốn bao gồm trong form tên và địa chỉ. Lựa chọn bao  gồm:No

Optional

Required

 

Show Gender Website Xác định liệu rằng trường giới tính có ở trong form địa chỉ và tên hay không. Tùy chọn bao gồm:No

Optional

Required

Show Date of Birth Website Xác định nếu ngày sinh của khách hàng bao gồm trong form tên và địa chỉ.Tùy chọn bao gồm:

No

Optional

Required

 

Tùy chọn mật khẩu (Password Options)

Tùy chọn mật khẩu khách hàng quyết định mẫu email sử dụng khi mà khách hàng quên mật khẩu của họ, và thời gian của việc link khôi phục mật khẩu. Bạn có thể cho phép khách hàng thay đổi mật khẩu theo ý họ, hoặc yêu cầu rằng chỉ quản trị web mới có quyền thay đổi.

Để thiết lập tùy chọn mật khẩu khách hàng(customer password options):

  1. Từ admin menu, chọn System > Configuration
  2. Ở phần điều khiển bên trái, dưới Customers, chọn Customer Configuration
  3. Click mở rộng phần Password Options. Sau đó theo hướng dẫn sau:
    1. Thiết lập Forgot Email Template đối với mẫu mà sử dụng cho việc gửi email tới khách hàng người mà quên mật khẩu.
    2. Thiết Remind Email Template đối với mẫu mà được sử dụng khi gợi ý mật khẩu được gửi cho khách hàng
    3. Thiết lập Forgot and Remind Email Sender đối với store contact(liên hệ của cửa hàng) cái mà địa chỉ email xuất hiện trong Forgot Email và Remind Email notification gửi đi.
    4. Trong trường Recovery Link Expiration Period, nhập vào số ngày quy định link khôi phục mật khẩu hết hạn.
    5. Để chắc chắn rằng chỉ người quản trị website có thể thay đổi mật khẩu khách hàng, thiết lập Require Admin User to change user password sang “Yes”.
  4. Khi hoàn thành, click nút Save Configcustomer6

Mô tả trường

Field Phạm vi(Scope) Mô tả
Forgot  Email Template Store View Xác nhận mẫu email sử dụng khi người dùng quên mật khẩu. Mặc định mẫu: Forgot Password
Remind Email Template Store View Xác nhận mẫu email được sử dụng khi khách hàng nhận yêu cầu nhắc nhở mật khẩu, hoặc gợi ýMặc định mẫu: Remind Password
Forgot  and Remind Email Sender Store View Xác nhận địa chỉ liên hệ của cửa hàng là email khi gửi email Forgot and Remind Password
Recovery Link Expiration Period (days) Global Xác định số ngày trước khi link khôi phục mật khẩu hết hạn
Require admin user to change user password Global Xác định liệu rằng khách hàng có thể tự thay đổi mật khẩu của họ. Hoặc chỉ quản trị website có quyền thay đổi. Tùy chọn : Yes/No

  

Thay đổi lời chào (Changing Welcome Message)

customer7

Tin nhắn chào xuất hiện góc phía trên bên trái mở rộng bao gồm tên khách hàng đã login. Bạn có thể thay đổi nội dung text cho từng cửa hàng hoặc cho từng view của cửa hàng.

Để thay đổi lời chào(Welcome Message)

  1. Tại phần admin menu, chọn System > Configuration. Sau đó ở phần điều khiển bên trái, dưới General, chọn Design
  2. Nếu bạn có nhiều cửa hàng, thiết lập Curent Configuration Scope ở góc phía trên bên trái đối với cửa hàng nơi mà thiết lập được áp dụng. Sau đó, hủy bỏ checkbox sau mỗi trường để giá trị mới có thể thêm vào.
  3. Click mở rộng phần Header
  4. Tại phần Welcome text box, nhập vào text bạn muốn xuất hiện ở phần header,

 

  1. Khi hoàn thành, click Save Config
  2. Khi được gợi ý cập nhật Page Cache, click đường dẫn Cache Management ở phần đầu của khung làm việc. Sau đó, theo những hướng dẫn để làm mới

 

Customer Account Login (Đăng nhập tài khoản khách hàng)

Thật dễ dàng để khách hàng truy cập vào tài khoản của họ từ bất kể trang nào trong cửa hàng. Phụ thuộc vào thiết lập, khách hàng có thể được dẫn sang trang tài khoản của mình hoặc tiếp tục mua sắm sau khi họ đăng nhập. Khi khách hàng quên mật khẩu, một link reset sẽ được gửi tới địa chỉ email mà có liên hệ với tài khoản.customer9

Để đăng nhập tài khoản khách hàng

  1. Từ phần đầu của trang, click vào link login
  2. Khi có gợi ý, nhập Email Address cái mà có liên hệ với tài khoản, và mật khẩu của bạn. Sau đó, click vào nút login.

Để khôi phục mật khẩu

  1. Từ trang Login, click vào link Forgot Your Password
  2. Khi được gợi ý, nhập vào địa chỉ email cái là có liên hệ tới tài khoản của bạn và click nút Submit.

Nếu địa chỉ email bạn nhập khớp giá trị trong tài khoản, bạn sẽ nhận được 1 email “Password Reset Confirmation” với link để khôi phục mật khẩu.

  1. Click tới link trong email, và khi được yêu cầu, nhập vào New Password. Nhập lại mật khẩu 1 lần nữa để xác nhận, và click vào nút Reset a Password.customer10

Sauk hi bạn nhận được mật khẩu đã được cập nhật, bạn có thể sử dụng mật khẩu với để đăng nhập vào tài khoản của bạn.

Account Dashbroad

Khách hàng có thể truy cập trang tài khoản bằng việc click vào “My Account” link ở phần đầu của cửa hàng. Họ có thể sử dụng trang tài khoản để xem và sửa thông tin cửa họ, bao gồm đia chỉ lúc trước và hiện tại, đơn hàng và ưu tiên vận chuyển, thông báo theo dõi, danh sách mong muốn, và nhiều hơn nữa.

customer11

Account Information

          Khách hàng có thể cập nhật thông tin tài khoản của họ và thay đổi mật khẩu của họ, nếu cần

Address Book

Địa chỉ khách hàng bao gồm hóa đơn mặc định và địa chỉ chuyển hàng và địa chỉ thêm vào lúc cuối.

My Orders

Hiển thị danh sách của tất cả các yêu cầu của khách hàng, với link tới từng order. Nếu bật trong thiết lập thì bất kể order nào cũng có thể được sắp xếp lại bằng Reorder link.

Billing Agreements

Hiển thị danh sách của bất kể thỏa thuận hóa đơn khách hàng

Recurring Profiles

Hiển thị danh sách của bất cứ sản phẩm nào được mua trên cơ sở định kì, như một thuê bao.

My Product Reviews

Hiển thị danh sách của tất cả đánh giá của sản phẩm cái mà được gửi bởi khách hàng với lịink của từng đánh giá.

My Wishlist

Hiển thị danh sách sản phẩm mong muốn của khách hàng. Sản phẩm từ danh sách mong muốn có thể được thêm vào giỏ

My Applications

Phần này là đặt chỗ cho ứng dụng API cái này link tới tài khoản của khách hàng tới các ứng dụng khác hoặc phần mở rộng khác.

Newletter Subscriptions

Danh sách tất cả thông báo,. Những thông báo này chỉ những khách hàng hiện tại theo dõi có.

My Downloadable Products

Danh sách tất cả sản phẩm có thể download được khách hàng đã mua. Với link theo từng sản phẩm.

 

 

 

Chap 39 – Customer Group

Nhóm khách hàng quyết định giảm giá nào được gửi tới khách hàng, như đã xác định bở quy luật giá và thuế cái mà liên quan tới nhóm đó. Mặc định nhóm khách hàng là General, Not Login và Wholesale.

Ở chapter này:

  • Tạo một nhóm khách hàng

Creating a Customer Group     

Nhóm khách hàng có thể được tham chiếu trong các quy tắc giá khuyến mại và liên kết với các lớp thuế. Theo những bước sau để tạo nhóm khách hàng bạn cần cho cửa hàng của bạn.

Để tạo 1 nhóm khách hàng:

  1. Tại phần admin menu, chọn Customer > Customer Groups.customer12
  2. Để tạo 1 nhóm, bấm nút Add New Customer Group. Sau đó theo hướng dẫn sau:
  3. Nhập tên Group Name riêng biệt để xác nhận nhóm từ Admin. Tên này phải ít hơn 32 kí tự.
  • Chọn Tax Class cái mà được áp dụng đối với Group.customer13
  1. Khi hoàn thành, click vào Save Customer Group.

Để sửa customer group:

  1. Tại admin menu, chọn Customer > Customer Group
  2. Trong danh sách, click để mở bản ghi.
  3. Thay đổi nếu cần thiết
  4. Khi hoàn thành, click nút Save Customer Group.

 

 

 

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code class="" title="" data-url=""> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong> <pre class="" title="" data-url=""> <span class="" title="" data-url="">