[Magento CE for User]- Catalog: Navigation, Category, Attribute

Navigation

Navigation đưa ra các phương thức điều hướng từ trang này qua trang khác trên cửa hàng của bạn.Ở trên memu chính hay top menu(Top Navigation) trên cửa hàng , nó là 1 danh sách các link danh mục.Cấu trúc các danh mục(category) là các để mọi người tìm sản phẩm trên cửa hàng.Bạn cũng có thế thấy các danh mục chải dài(Breadcrumb Trail), dọc theo phần top navigation của hầu hết các trang.Layered Navigation ở bên cạnh phần nội dung.

6

 

                                                                                                Categories in Main Menu

1.Top Navigation

Menu chính của cửa hàng hiển thị các danh mục có trong mục lục(catalog).Vị trí và các thể hiện của top navigation có thể khác nhau về giao diện nhưng các làm việc thì giống nhau.

Cấp đầu tiên trong categories là gốc tùy chọn trong menu chính.

Bạn có thể tạo nhiều các danh mục, và danh mục con ở nhiều cấp khác nhau. Nhưng thông thường thì ta lên dùng đến cấp độ 3 là tốt nhất. Bạn có thể cài đặt cấp độ tối đa của danh mục trong system configuration.

2

2.Breadcrumb Trail

Nó là tập hợp các link cái chỉ ra quan hệ giữa các trang trong cửa hàng. Bạn có thể nhấn vào nó để vào trang cha. Ví dụ : HOME/ACCESSORIES/JEWELRY/PEARL STUD EARRINGS

df

Để thêm breadcrumbs vào trang CMS

1.Vào Admin menu, chọn System >  Configuration.

  1. General > Web.
  2. Click để mở Default Pages section.
  3. Cài đặt Show Breadcrumbs for CMS Pages sang “Yes.”
  4. Nhấn Save Config.
  5. Product List Configuration

                          Các sản phẩm được liệt kê có thể tùy chỉnh iển thị(dạng default, danh sách(list), lưới(grid).

Bạn cũng có thể xác định số lượng sản phẩm trong 1 trang, các thuộc tính để sắp xếp.

4

Configuration product listing:

1.Trên Admin menu chọn System > Configuration

  1. 2. dưới Catalog, chọn Catalog.
  2. click Frontend
  3. Chọn 1 trong các lựa chọn ở List Mode :

Grid Only

List Only

Grid (default) / List

List (default / Grid

Sau đó ta tiếp tục:

  1. Trong trường Products per Page on Grid Allowed Values, nhập số product bạn muốn xuất hiện tại grid format.
  2. Trong trường Products per Page on Grid Default Value, nhập số lượng product mặc định ở mỗi trang
  3. Trong trường Products per Page on List Allowed Values, nhập số product bạn muốn xuất hiện tại list format.
  4. Trong trường Products per Page on List Default Value, nhập số lượng product mặc định ở mỗi trang
  5. Để cho khách tùy chọn list tất cả sản phẩm, chọn “Yes ” trong Allow All Products on Page.
  6. Set Product Listing Sorted cho default attribute cái khởi tạo để sử dụng sắp xếp các danh sách sản phẩm.
  7. Nếu bạn sử dụng một Flat catalog, làm theo các bước sau:
  8. với category set “yes” trong Use Flat Catalog Category.
  9. b. với product set “yes” trong Use Flat Catalog Product.
  10. Nếu bạn muốn cho phép tham chiếu động(dynamic references) tới các media assets trong category và products URLs, set “yes” Allow Dynamic Media URLs in Products and Categories
  11. Lưu lại , click Save Config

5

Page Controls

 

Control Description
View As Displays the list in either a Grid or List format.
Sort By Changes the sort order of the list.
Show Per Page Determines how many products appear per page.
Pagination Links Navigation links to other pages.

 

  1. Layered Navigation

Là cái giúp bạn có thể tìm sản phẩm 1 cách dễ dàng hơn, dựa vào danh mục( category), giá và các thuộc tính khác của sản phẩm , Nó luôn hiển thỉ ở bên trái của trang kết quả tìm kiếm hoặc trang category, hay một số trang khác. Một Layered Navigation chuẩn phải có một “Shop by” của các category và price range. Bạn có thể tùy chỉnh hiển thị bao gồm cả tổng sản phẩm và chuỗi giá (price range).

Dưới đây là 1 ví dụ

6

Step1: Configure Attributes and Anchor Categories

Chắc chán là các attributes properties và  anchor categories cái bắt buộc phải có cho layered navigation phải được cài đặt chính xác.

Step2: Set Up Basic Layered Navigation

  1. Trong Admin menu , chọn System Configuration
  2. Dưới Catalog chọn Catalog
  3. Click để mở Layered Navigation
  4. Để hiển thị số product được tìm trong mỗi attribute, set “yes” Display Product Count
  5. Set Price Navigation Step Calculation tự động tính những product có giá tương đương
  6. Hoàn thành. Click Save Config

 

1.    Filterable Attributes

Layered Navigation được sử dụng để tìm kiếm sản phẩm bởi category và attribute.

Ví dụ khi khác hàng chọn Apparel/Shoes category từ top navigation, kết quả khởi tạo bao gồm tất cả các Shoes trong Shoes Category. Cái list này có thể tiếp tục được lọc bởi các đặc tả khác như color , size,… Với mỗi attribute được include trong layered navigation, Thì tất cả các property của nó đều phải cài đặt để lọc (filterable)

Các anchor categories có thể được nhóm để xuất hiện trong một lựa chọn, cái mà bộ lọc liệt kê bởi các attribute.

Các attribute properties , tổng hợp các property, xác định cái attribute có thể sử dụng để filter. Chỉ những thẻ Dropdown, Multiple Select hay Price  trong Catalog có thể sử dụng như các filterable attributes

8

Filterable Attributes In Layered Navigation

Step 1: Set the Attribute Properties

  1. Trong Admin menu, chọn Catalog > Attributes > Manage Attributes.
  2. Click để mở attribute trong edit mode, và tiếp tục:
    1. Cuộn xuống Frontend Properties section, và set Use In Layered Navigation to 1 trong:
      1. Filterable ( có kết quả)
      2. Filterable ( không kết quả)
    2. Set Use In Search Results Layered Navigation sang “Yes.”

Step 2: Make the Category an Anchor

  1. Trong Admin menu, chọn Catalog > Manage Categories
  2. Trong Categories panel ở bến trái, click để mở the category.
  3. Trong Display Settings tab, set Is Anchor sang “Yes.”
  4. Click Save Category
  5. Để test , vào trong cửa hàng và chọn category ở top navigation.

5. Price Navigation

Nó là cái để phân chia product theo chuỗi giá trong layered navigation, bạn có thể tách chuỗi giá này ra. Có 3 cách để tính price navigation:

  1. Automatic (Equalize Price Ranges)
  2. Automatic (Equalize Product Counts)
  3. Manual

Với 2 phương thức đầu, các navigation steps được tính tự động

To configure price layered navigation:

  1. Trong Admin menu, chọn System > Configuration. Then in the panel on the left, under Catalog, select Catalog.
  2. Ở góc trên bên phải, set Current Configuration Scope để cửa hàng nhận được configuataion.
  3. Click Layered Navigation
  4. Nếu bạn muốn hiển ra tổng số sản phẩm trong “()” sau mỗi lần lọc , set Display Product Count to “Yes.”
  5. Set Price Navigation Steps Calculation tới 1 trong các method:
    1. Method 1: Automatic (equalize price ranges)
      1. Set Price Navigation Steps Calculation to “Automatic (equalize price ranges.)” nó sử dụng các price layered navigation các thuật toán đã tồn tại.7
    2. Method 2: Automatic (equalize product counts)
      1. Set Price Navigation Steps Calculation sang “Automatic (equalize product counts).”
      2. Set Display Price Interval as One Price sang “Yes”  nếu bạn chỉ muốn hiển thị giá đơn thuần với các product cùng giá
      3. Trong trường Interval Division Limit  vào ngưỡng sản phẩm trong 1 chuỗi giá. Chuỗi không thể tách thêm nữa theo cái giới hạn này, mặc định là 9.10
    3.   Method 3: Manual
      1. Set Price Navigation Steps Calculation sang “Manual.”
      2. Nhập giá trị Default Price Navigation Step.

 

  • Vào Maximum Number of Price Intervals allowed, set lên 100.
  1. Hoàn thành nhấn Save Config.

Categories

Trước khi thêm 1 sản phẩm vào catalog, bạn phải thiết lập 1 cấu trúc basic category . mỗi sản phẩm trong catalog phải được gán ít nhất 1 category

  1. Category Levels

Số subcategory levels là cái bạn có thể có trong top navigation , được cài đặt trong system configuration. Mặc định không giới hạn số level của subcategory

Để set depth của top navigation

  1. Trong Admin menu, System > Configuration.
  2. Trong panel bên trái, dưới Catalog , chọn Catalog.
  3. Click để expand Category Top Navigation
  4. Đặt 1 số giới hạn số subcategory được sử dụng trong top navigation, nhập số vào trường Maximal Depth( mặc định=0).
  5. Hoàn thành, click Save Config11Create Category

Làm việc với Admin, cấu trúc category dạng cây ngược( upside-down tree), với root ở trên đầu, có thể mở nhánh hoặc đóng. Bất kì các category nào đang disabled hay hidden đều được làm tối đi

  1. Step1: Create a Category
    1. Trong Admin menu chọn Catalog > Manage Categories.
    2. Trước khi bắt đầu , set Set Choose Store View để lưu hoặc hiển thị. Mặc định là “All Store Views.”
    3. Trong category tree , click category cha của nó
    4. Click Add Subcategory12
  2. Step2: Complete the General Information
    1. Trong General Information , làm tiếp:
      1. Nhập tên của Category( bắt buộc)
      2. Enable Category IsActive ”true
      3. Bạn có thể tự nhập URL KEY cho nó hoặc để hệ thống tự rend
    2. Nếu theme của bạn hỗ trợ, bạn có thể hiển thị Thumbnail image ở main menu cho mỗi category. Click Choose File , chọn file và upload
    3. Trong box Description, nhập các mô tả cho category landing page.
    4. Để hiển thị Image lên đầu của trang category landing page, . . Click Choose File , chọn file và upload.
    5. Điên các thẻ category meta data:
      1. Page title
      2. Meta Keywords
      3. Meta Description
    6. ( Bắt buộc ) Để include cái category vào mainmenu, set Include in Navigation Menu sang “Yes.”
    7. Click Save Category13Step 3: Complete the display Settings

Bạn có thể configure category landing page để hiển thị cả statis block và product list, hoặc cái khác. 1 static block có thể cung cấp thêm thông tin, bao gồm text, images, và embeded video.17

  1. Trong Display Settings tab
  2. Set Display Mode tới 1:
  • Products Only
  • Static Block Only
  • Static Block and Products
  1. Nếu áp dụng, set CMS Block sang static block cái bạn muốn hiển thị ở category page.
  2. Nếu muốn category page để hiển thị “Filter by Attribute” của layered navigation , set “yes” Is Anchor.
  3. Clear checkbox dưới Default Product Listing Sort By sau đó chọn 1 trong các giá trị có trong sort the list. Mặc định tất cả attribute được listed. Các default values gồm:
  • Best Value
  • Name
  • Price
  1. Hoàn tất , click Save Category

Modifying Category

Sau khi cài đặt category. Ta có thể cài đặt nó, di chuyển tới 1 vị trí khác trong tree, xóa. Tuy nhiên khi bạn thay đổi category thì có thể các sản phẩm trong category sẽ hỏng, để giải quyết nó, bạn có thể configue category để nó tạo 1 permanent redirect nếu URL KEY thay đổi, cũng có thể dùng tool URL Rewrite để redirect traffic từ 1 URL cũ sang mới.

  1. Để di chuyển category
  2. Trong admin menu, chọn Catalog > Manage Categories.
  3. Kéo thả category đến vị trí mới
  4. Xóa category
  5. Trong admin menu, chọn Catalog > Manage Categories
  6. Click Category bạn muốn xóa
  7. Click Delete Category

Root Categories

Root category có level cao nhất trong catalog, cửa hàng chỉ có thể active  1 root category trong 1 lần. Root category không hiện cho khách, và không có URL key.15

 

Step 1: Create a New Root Category

  1. Catalog > Manage Categories.
  2. Click Add Root Category sau khi hoàn tất các trường
  3. Nhập Tên root category
  4. “yes” IsActive
  5. Nếu muốn nó có trong main menu , “yes” Include in Navigation Menu
  6. Các tuy chọn khác
  7. Click Choose File để upload Thumbnail Image
  8. Nhập Description
  9. Click Choose File để upload Image
  10. Điền meta data.
  • Page Title
  • Meta Keywords
  • Meta Description
  1. Click the Display Settings tab, “yes” Is Anchor
  2. Hoàn tất , click Save Category

Step 2: Add Subcategories to the New Root

  1. Trong trang Categories , click General
  2. Trong Category tree chọn cái category bạn mới tạo
  3. Click Add Subcategory

Step 3: Apply the New Root Category to Your Store

  1. Trong Admin menu System > Manage Stores.
  2. Thay đổi Root Category sang 1 root category mới.
  3. Click Save Store

Hidden Categories:

Create hidden categories:

  1. Trong menu chính chọn Catalog > Manage Categories.
  2. Trên categories tree , chọn category muốn ẩn.
  3. Trong General Information tab
  4. Set “On” Is Active
  5. Set Include in Navigation Menu sang “No”
  6. Display Settings tab, set Is Anchor sang “No.”
  7. Mặc dù category ẩn, nhưng bạn vẫn có thể tạo các subcategory và active nó:
  8. Trong General Information tab, set Is Active sang “Yes.”
  9. Trong Display Settings tab, set Is Anchor sang “Yes.”

Các category này có thể được link đến, nhưng nó không hiển thị ở navigation menu.

  1. Hoàn thành, click Save Category

General Informations

Trong General Informations tab, ta hoàn thành các thông tin về category, bạn có thể nhập thêm các keyworks để tối ưu SEO, tạo URL KEY, và activate, deactivate cái category.16

Field Descriptions
Field Scope Description
Name Store View (Required) The category name appears in the navigation, and also in the URL key of the category page and associated product pages.
Is Active Store View (Required) To make this category available, select “Yes.” Options include: Yes / No
URL Key Store View The URL Key is a relative path to the category, and is automatically generated when the category is saved. The URL Key must be all lower-case characters, with no spaces. As a best practice, each word is separated by a hyphen. If you edit the default URL key, a custom redirect is created automatically. A root category does not have a URL key.
Thumbnail Image Store View If supported by your theme, a thumbnail image can be associated with each category and appear as part of the option in the main menu of the store.
Description Store View The category description, if used, appears below the category image- and before the product list.
Image Store View The category image, if used, appears at the top of the category page, before the description and product list.As an alternative, you can display a CMS static block in place of the description and image. (See Category Display Settings.)
Page Title Store View The category page title appears in the browser tab and title bar. As a best practice, the title should be not more than twelve words in length, and should include a combination of primary and secondary keywords.
Meta Keywords Store View Keywords are used by some search engines, and not by others. You can use a keyword search tool to identify high value keywords that relate to your category. A general rule is to use no more than thirty keywords, or 180 characters. Avoid repeats, and empty words such as “a,” “an,” “or” and “that.”
Meta Description Store View Enter a description of the category, using approximately twenty-five words or 150 characters.
Include in Navigation Menu Store View (Required) Determines if the category is included in the main menu. Options include:

Yes Include this category in the top navigation, select “Yes.”

No

Hides the category, although it is active.Hidden categories do not appear in the top navigation, but are included in layered navigation.

 

Display Setting

          Display Setting xác định các nội dung hiển thị trong trang category và trang order. Bạn có thể enable blocks, cài anchor status của category , tùy chọn sắp xếp trang.14

 

Field Descriptions
Field Scope Description
Display Mode Store View Determines the content elements displayed on the category page. Options include:Products Only
Static Block Only
Static Block and Products
CMS Block Store View To display a CMS static block at the top of the category page, select the name of the block from the list.
Is Anchor Global When set to “Yes,” includes the “filter by attribute” section in the layered navigation. Options include: Yes / No
Available Product Listing Sort By Store View (Required) The default values are Value, Name, and Price. To customize the sorting option, clear the Use All Available Attributes checkbox and select the attributes you want to use. You can define and add attributes as needed.
Default Product Listing Sort By Store View (Required) To define the default “Sort By” option, clear the “Use Config Settings” checkbox and select an attribute.
Layered Navigation Price Step Store View By default, Magento displays the price range in increments of 10, 100, and 1000, depending on the products in the list. To change the Price Step range, clear the “Use Config Settings” checkbox.

 

Custom Design

          Custom design tab cho bạn điều khiển “look and feel” của 1 category và tất cả assigned product pages, bao gồm nội dung block và các layout. Bạn có thể tùy chỉnh 1 trang category mà  assigned product pages của nó khác với các trang category khác.18

 

To create a custom category design:

  1. Nếu category cha của nó đã được custom rồi và bạn muốn cài đặt nó giống vậy, set Use Parent Category Settings sang “Yes.”
  2. Để áp dụng custom design cho tất cả sản phẩm được chuyền đến trang. set Apply to Products sang “Yes.”. Và tất nhiên các tùy chỉnh chỉ áp dụng với trang categorry
  3. Để áp dụng 1 thêm khác cho category , chọn theme trong Custom Theme
  4. Để áp dụng category design trong 1 khoảng thời gian , click vào calendar và chọn Active From Active To dates
  5. Click Save Category.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Field Descriptions
Field Scope Description
Use Parent Category Settings Store View Allows the current category to inherit the design settings from the parent category. Options include: Yes / No
Apply to Products Store View Applies the custom settings to all products in the category. Options include: Yes / No
Custom Theme Store View Applies a custom theme to the category.
Active From Store View The beginning of a date range that specifies the first day the theme is to be used in the store. The date can be entered or selected from the calendar.
Active To Store View The end of a date range that specifies the last day the theme is to be used in the store. The date can be entered or selected from the calendar
Page Layout Store View Applies a different layout to the category page. Options include:

No layout updates Pre-selected by default, and does not apply layout changes to the category page.
Empty Use to define your own page layout.(Requires an understanding of XML.)
1 column Applies a one-column layout to the category page.
2 columns with left bar Applies a two-column layout with a left sidebar to the category page.
2 columns with right bar Applies a two-column layout with a right sidebar to the category page.
3 columns Applies a three-column layout to the category page.
Custom Layout Update Store View Updates the theme layout with custom XML code.

 

Category Products

Categoriy product tab liệt kê các sản phẩm hiện tại có trong category. Từ đó bạn có thể dễ dàng add và remove sản phẩm.19

 

To assign products to a category:

  1. Từ các bản ghi category, click Category Products tab, Sau đó:
  2. Sử dụng thanh lọc filters và các checkbox để tìm sản phẩm bạn muốn truyền.
  • Để hiển thị tất cả sản phẩm đã được truyền hoặc chưa vào category , set checkbox control sang “Yes.” Hoặc “No”.
  • Hiển thị tất cả set “any”
  1. Nhấn Search
  2. Đê load lại tất cả sản phẩm click Reset Filter
  3. Chọn checkbox cho mỗi sản phẩm bạn muốn truyền vào category.
  4. Hoàn thành click Save Category

Quản lí các Attribute.

 

Attribute là gì?

 

1 Attribute đưa ra các thuộc tính của sản phẩm( tên, hình ảnh, SKU, màu sắc,…).

Attribute Input Types

Khi nhìn từ Admin , attribute là các trường mà bạn hoàn tất khi tạo sản phẩm. Các input type là cái được truyền vào mỗi attribute, xác định loại dữ liệu ,định dạng của các trường, input control. Với khác hàng , attribute cung cấp thông tin về sản phẩm.

Property Description
Text Field A single line input field for text.
Text Area A multiple-line input field for entering paragraphs of text such as a product description. You can use the WYSIWYG Editor to format the text with HTML tags, or type the tags directly into the text.
Date Date values can be entered by making a selection from a drop-down list, or from a popup calendar. Depending on your system configuration, dates can be typed directly into a field, or selected from the calendar or list. To format date and time values, see: Date & Time Custom Options.
Yes/No Displays a drop-down list with pre-defined options of “Yes” and “No.”
Dropdown Displays a drop-down list of values. Only one item can be selected at a time. The Dropdown input type is a key component of configurable products.
Multiple Select Displays a drop-down list of values. To select more than one option, hold the Ctrl key down and click each item.
Price This input type is used to create price fields that are in addition to the predefined attributes, Price, Special Price, Tier Price and Cost. The currency used is determined by your system configuration.
Media Image Associates an additional image with a product, such as a product logo, care instructions, or ingredients from a food label. When you add a media image attribute to the attribute set of a product, it becomes an additional image type, along with Base, Small, and Thumbnail. The media image attribute can be excluded from the thumbnail gallery, but can still be used.
Fixed Product Tax Lets you define FPT rates based on the requirements of your locale. To learn more, see: General Tax Settings.

 

 

Date & Time Custom Options

Bạn có thể tùy chỉnh định dạng thời gian và lựa chon input control sử dụng cho thời gian. Giá trị của thời gian có thể chọn từ 1 drop-down lít hoặc từ của sổ pop up javascript.  Ví dụ:20

 

To format date/time fields:

  1. Trong Admin menu, System > Configuration.
  2. Trong panel bên trái, dưới Catalog chọn Catalog.
  3. Click để expand Date & Time Custom Options section:
    1. Để hiện JavaScript Calender , set JavaScript Calendar sang “Yes.”
    2. Cài đặt Date Fields Order cho : Month, day, year.
    3. Đưa ra một đinh dạng cho Time Format (12h AM/PM, 24H);
    4. Cài Year Range năm cho drop-down , Nhập năm vào fromto21
  4. Hoàn tất click Save Config

 

Field Descriptions
Field Scope Description
Use JavaScript Calendar Store View Determines if the JavaScript calendar is used as an input control for date fields. If set to “No,” a separate dropdown appears for each part of the date field. Options include: Yes / No
Date Fields Order Store View Establishes the order of the three date fields. Options include: Day / Month / Year
Time Format Store View Sets the time format to either a twelve or twenty-four hour clock. Options include:12h AM/PM

24h

Year Range Store View Defines the beginning and ending range of years that appear in the drop-down Year field. The value must be entered in YYYY format.

 

 

Create Attribute

Các đặc tả(property) của attribute xác định nó có thể sử dụng ở catalog như thế nào, hiển thị ra cửa hàng như thế nào. Thêm các đặc tả cơ bản, ở đây có các property cho drop-down và multi-select input type. Giá trị của chúng, và các associated labels. Tiêu đề hay nhãn xác định attribute. Attribute có thể được tạo bằng Manage Attributes tool, hoặc từ bên 1 record sản phẩm.19

 

 

Step 1: Assign the Attribute Properties

  1. Trong Admin menu. Chọn Catalog > Attributes > Manage Attributes, click Add New Attribute
  2. Trong Attribute Properties section ,hoàn thành các required (*) properties
    1. Nhập 1 unique Attribute Code để xác định attrbute bên trong.
    2. Trong Apply To list , chọn product type cho Attribute23

 

  1. Hoàn thành các Attribute Properties
    1. Set Scope để chỉ ra phạm vi sử dụng của attribute
    2. Set Catalog Input Type for Store Owner
    3. Nếu muốn ngăn các giá trị thừa, set Unique Value sang “Yes.”
    4. Để yêu cầu phải nhập giá trị ở trong trường, set Values Required sang “Yes.”
    5. Để chạy 1 validity test cho giá trị nhập vào trong trường, set Input Validation for Store Owner
  2. Trong Frontend Properties section, hoàn thành các cài đặt

 

Step 2: Define the Label and Values24

  1. Trong Attribute Information pane chọn Manage Label / Options
    1. Trong Manage Titles section, dưới Admin nhập 1 descriptive label cho trường
    2. Cột tiếp theo xác định label hiển thị như thế nào trong cửa hàng
    3. Nhập các bản dịch (translate) nếu sử dụng đa ngôn ngữ.
  2. Với drop-down hoặc multiple-select input types:
    1. Trong Manage Options section click Add Option
    2. Trong 1 row , dưới Admin,  nhập giá trị bạn muốn sử dụng trên store’s Admin.
    3. Nhập giá trị bạn muốn khác nhìn thấy.
    4. Nhập các bản dịch nếu dùng đa ngôn ngữ.
    5. Nhập số xác định Position vị trí
    6. Chọn Is Default để tự đọng chọn giá trị.
    7. Làm lại các bước cho mỗi giá trị bạn muốn thêm vào list.25
  3. Hoàn tất ,click Save Attribute

Deleting Attribute

Các attribute của Core hệ thống không thể xóa.

  1. Trong Admin menu, chọn Catalog > Attributes > Manage Attributes.
  2. Tìm và chọn attribute
  3. Click Deleted Attribute
  4. Click OK

Create an attribute Set

Bước đầu để tạo sản phẩm là chọ attribute set . Attribute set xác định các trường có sẵn trong quá trình nhập dữ liệu , và giá trị cái xuất hiện cho khác thấy.sds

 

1 single attribute có thể nhiều attribute set.

To create an attribute set:

  1. Admin menu, chọn Catalog > Attributes> Manage Attribute Sets.
  2. Click Add New Set28
  3. Nhập tên cho attribute set
  4. Trong Based On chọn 1 attribute khác mà nó kết thừa
  5. Click Save Attribute Set button, sang trang khác
  6. Đầu bên trái của trang hiển thị tên attribute được cài đặt dễ hơn, bạn có xửa tên
  7. Ở giẵ trang hiển thị 1 cây hierarchical tree với các nhóm attribute
  8. Bên phải trang là 1 list các attribute chưa được truyền vào attribute set.
  9. Click Save Attribute Set

 

To create a new attribute group:

  1. Trong Groups section chọn Add New
  2. Nhập Name , click OK
  3. Có thể Kéo Unassigned Attributes vào new group, kéo bất kì attribute từ các group khác vào

 

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code class="" title="" data-url=""> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong> <pre class="" title="" data-url=""> <span class="" title="" data-url="">