khoá học PHP cơ bản online – Bài 1: Biến và Hằng

 

Biến và Hằng trong PHP

Hằng số

Hằng số là những giá trị không đổi. Chúng ta thường dùng hằng số để lưu các giá trị không đổi trong suốt chương trình như: số Pi, nhiệt độ sôi,….

Khai báo hằng số:

Ta dùng hàm define() để khai báo hằng số:

define(“COMPANY”, “STORE”);

define(“YELLOW”, “#FFFF00”);

define(“VERSION”,4);

define(“NL”,”<BR>\n”);     //sử dụng hàm define để khai báo hằng số NL                                                       //Đây là thẻ ngắt dòng trong HTML

 

Chúng ta sẽ sử dụng các hằng số trong PHP như sau:

 

      Echo(“Employment at”. COMPANY.NL);

 

Cách viết trên tương tự như:

Echo (“Employment at Phop’s Bicycles <br>\n”);

Các hằng số đã được định nghĩa trong PHP (Built-in Constants):

Để hỗ trợ người lập trình, PHP cung cấp sẵn các hằng số như: các biến môi trường, các biến của Web server Apache …. Người lập trình có thể sử dụng hàm phpinfo() để xem các giá trị này.

 

<HTML>

<!—phpinfo() –>

<body>

      <?php phpinfo(); ?>

</body>

</HTML>

Biến và giá trị logic

Biến được xem là vùng nhớ dữ liệu tạm thời và giá trị có thể thay đổi được. Cũng giống như những ngôn ngữ lập trình khác. Một biến trong PHP được xem là hợp lệ phải tuân thủ theo những quy tắc sau.

1. Biến trong PHP luôn được bắt đầu bằng dấu “$” và theo sau nó là một từ, một cụm từ nhưng phải viết liền hoặc có gạch dưới.
2. Tên của biến không được phép trùng với từ khóa trong PHP
3. Tên biến không được bắt đầu bằng một số.
4. Trong PHP để sử dụng 1 biến chúng ta thường phải khai báo trước, tuy nhiên đối với các lập trình viên khi sử dụng họ thường xử lý cùng một lúc các công việc, nghĩa là vừa khái báo vừa gán dữ liệu cho biến.
5. Bản thân biến cũng có thể gãn cho các kiểu dữ liệu khác và tùy theo ý định của người lập trình mong muốn trên chúng.

Ví dụ :

 

    <?php        $name  = “phpandmysql.net”; // kiểu chuỗi        $Name  = 123; // kiểu số nguyên        $num12 = 1.2; // kiểu số thực

        $_bien = “giá trị”;

        $12name = 10; // biến không được bắt đầu bằng chữ số

        a  = “10”;  // biến phải có dấu $ ở trước

    ?>

Chú ý : Trong PHP phân biệt chữ in hoa và in thường , biến $a và $A là hai biến hoàn toán khác nhau

PHP tự động chuyển đổi kiểu rất tốt. Nếu thật sự cần thiết, ta có thể ép kiểu để thay đổi kiểu giá trị của một biết

            $a = 11.2       //biến $a có kiểu double

            $a = (int) $a;              //bây giờ $a có kiểu integer, giá trị là 11

            $a = (double) $a;      //bây giờ $s lại có kiểu là double, giá trị là 11.0

            $b = (string) $a;         //biến $b có kiểu string, giá trị là “11”

Một số hàm kiểm tra dữ liệu có sẵn trong PHP dùng để kiểm tra dữ liệu hay là các biến trong PHP, các hàm này sẽ có ích cho các bạn trong việc làm web sử dụng ngôn ngữ php này.

  1. isset($var)

Dùng để kiểm tra biến $var có tồn tại hay không. Thông thường bạn hay dùng để kiểm tra một biến trước khi xử lý thao tác đến nó.

  1. empty($var)

Kiểm tra biến $var có phải giá trị trống hay không. Tất cả các giá trị như: số 0, giá trị null, giá trị rỗng, giá trị false đều được quy về là empty. Nếu biến $var không tồn tại thì hàm này vẫn không báo lỗi và sẽ trả kết quả về false

  1. is_array($var)

Kiểm tra biến $var có phải kiểu mảng hay không

  1. is_string($var)

Kiểm tra biến $var có phải kiểu chuỗi hay không.

  1. is_int($var) hoặc is_integer($var)

Kiểm tra biến $var có phải kiểu INT hay không.

  1. is_float($var)

Kiểm ta biến $var có phải kiểu float hay không

  1. is_double($var)

Kiểm tra biến $var có phải kiểu double hay không.

  1. is_null($var)

Kiểm tra biến $var có phải giá trị null không

  1. in_array($needle, $haystackarray)

Kiểm tra giá trị $needle có trong mảng $haystackarray hay không

  1. array_key_exists($key, $searcharray)

Kiểm tra key $key có trong mảng $searcharray hay không

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code class="" title="" data-url=""> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong> <pre class="" title="" data-url=""> <span class="" title="" data-url="">